Công Cụ Quy Đổi Đơn Vị Đo Lường Trực Tuyến Chuẩn Xác

Quy đổi đơn vị đo lường 1 km = 1000 m

Nhập số ở bất kỳ ô nào. Các đơn vị còn lại trong cùng tab đổi ngay, kèm hệ số quy đổi về đơn vị gốc.

Bộ quy đổi có bốn tab: độ dài, khối lượng, diện tích và nhiệt độ. Nhập một số vào ô bất kỳ, các ô còn lại trong tab đó đổi ngay. Dưới các ô là hệ số đưa số vừa nhập về đơn vị gốc của tab: mét, kilôgam, mét vuông, hoặc độ C.

Thước và các bội số của mét 0 0,5 m 1 m 1 m = 100 cm = 1.000 mm 1 km = 1.000 m 1 inch = 2,54 cm
Độ dài quy về mét. Khối lượng quy về kilôgam. Diện tích quy về mét vuông.

Độ dài

Đơn vịĐổi ra mét
1 mm0,001 m
1 cm0,01 m
1 km1.000 m
1 inch0,0254 m, tức 2,54 cm
1 foot0,3048 m
1 yard0,9144 m
1 dặm (mile)1.609,344 m

Muốn đổi A đơn vị nguồn sang đơn vị đích, nhân A với số mét của một đơn vị nguồn, rồi chia cho số mét của một đơn vị đích.

Khối lượng

Đơn vịĐổi ra kilôgam
1 mg0,000001 kg
1 g0,001 kg
1 tạ100 kg
1 tấn1.000 kg
1 ounce0,028349523125 kg
1 pound0,45359237 kg

Tạ và tấn ở đây là đơn vị đo lường thông dụng: 1 tạ = 100 kg, 1 tấn = 10 tạ = 1.000 kg.

Diện tích

Đơn vịĐổi ra mét vuông
1 mm²0,000001 m²
1 cm²0,0001 m²
1 ha10.000 m²
1 km²1.000.000 m²
1 sào Bắc Bộ360 m²
1 sào Nam Bộ1.000 m²

Sào là đơn vị dân gian và không đồng nhất mọi địa phương. Công cụ dùng quy ước phổ biến: sào Bắc Bộ 360 m², sào Nam Bộ 1.000 m². Nếu giấy tờ địa chính ghi một hệ số khác, hãy nhân tay theo hệ số đó.

héc-ta và kilômét vuông

Nhiệt độ

Ba thang không tỉ lệ thuận với nhau từ mốc 0, vì 0 °C không phải là 0 °F. Nước đóng băng ở 0 °C, 32 °F và 273,15 K.

độ C sang độ F
độ F sang độ C
độ C sang kelvin

Kelvin không viết dấu độ. Không có nhiệt độ thấp hơn 0 K, tức −273,15 °C.

Ví dụ nhanh

  • 1 km = 1.000 m = 100.000 cm.
  • 5 kg = 5.000 g = 0,05 tạ.
  • 1 ha = 10.000 m² ≈ 27,778 sào Bắc Bộ = 10 sào Nam Bộ.
  • 100 °C = 212 °F = 373,15 K.

Những lỗi hay gặp

  1. Đổi diện tích bằng hệ số của độ dài. 1 km = 1.000 m, nhưng 1 km² = 1.000.000 m².
  2. Cộng 32 trước khi nhân khi đổi °C sang °F. Phải nhân 9/5 trước, rồi mới cộng 32.
  3. Coi mọi sào đều bằng 360 m². Sào Nam Bộ trong công cụ này bằng 1.000 m².

Câu hỏi thường gặp

1 inch bằng bao nhiêu xentimét?

1 inch bằng 2,54 cm, tức 0,0254 m. Foot bằng 0,3048 m, yard bằng 0,9144 m, một dặm bằng 1.609,344 m.

1 tạ và 1 tấn bằng bao nhiêu kilôgam?

1 tạ bằng 100 kg. 1 tấn bằng 1.000 kg, tức 10 tạ.

Sào Bắc Bộ và sào Nam Bộ trong công cụ này bằng bao nhiêu?

Sào Bắc Bộ lấy bằng 360 mét vuông. Sào Nam Bộ lấy bằng 1.000 mét vuông. Một số địa phương còn dùng hệ số khác trên giấy tờ địa chính.

Đổi độ F sang độ C bằng công thức nào?

Lấy độ F trừ 32, rồi nhân với 5/9. Ngược lại, độ C nhân 9/5 rồi cộng 32 ra độ F. Kelvin bằng độ C cộng 273,15.