Công Cụ Tính Lãi Vay Ngân Hàng & Bảng Lịch Trả Nợ Chi Tiết

Lãi suất vay và trả góp M = P·i(1+i)^n / ((1+i)^n − 1)

Tính tiền trả tháng đầu, khoản cố định và tổng lãi. Bảng lịch trả nợ tách dư nợ, gốc, lãi và số phải trả từng tháng.

Máy tính lập lịch trả nợ theo hai cách ngân hàng hay dùng. Dư nợ giảm dần chia gốc đều mỗi tháng và tính lãi trên số nợ còn lại. Trả góp đều giữ một mức gốc cộng lãi gần như cố định mỗi tháng. Cả hai cách đều cho biết số phải trả ở tháng đầu, khoản cố định, tổng lãi cả kỳ, và bảng từng tháng: dư nợ đầu kỳ, tiền gốc, tiền lãi, tổng phải trả, dư nợ cuối kỳ.

Gốc đều và lãi giảm trên dư nợ giảm dần Tháng 1 Tháng giữa Tháng cuối Xanh: gốc đều. Cam: lãi trên dư nợ còn lại
Ở cách dư nợ giảm dần, gốc mỗi tháng gần như không đổi, còn lãi tháng sau thấp hơn tháng trước.

Dư nợ giảm dần

Vay P đồng trong n tháng, lãi suất năm r. Lãi suất tháng là i = r/12.

gốc chia đều
lãi trên dư nợ thực tế

Tháng đầu dư nợ còn nguyên P, nên lãi cao nhất và tổng phải trả cũng cao nhất. Tháng cuối dư nợ chỉ còn một phần gốc, lãi nhỏ nhất. Nếu P không chia hết cho n, các tháng đầu dùng cùng một số gốc đã làm tròn, tháng cuối trả nốt phần gốc còn lại để dư nợ về 0.

Trả góp đều

Mỗi tháng trả một khoản M sao cho sau n tháng dư nợ hết. Công thức niên kim là:

mức trả góp đều

Trong từng tháng, lãi vẫn bằng dư nợ đầu tháng nhân i. Phần còn lại của M là gốc. Vì lãi giảm, phần gốc tăng dần. Kỳ cuối có thể lệch vài đồng so với M do làm tròn từng kỳ về đồng.

Nếu lãi suất bằng 0 thì hai cách trùng nhau: mỗi tháng trả P/n và không có lãi.

Đọc bảng lịch trả nợ

CộtÝ nghĩa
Kỳ trảTháng thứ k, từ 1 đến n
Dư nợ đầu kỳSố còn nợ trước khi trả kỳ này
Tiền gốcPhần làm giảm dư nợ
Tiền lãiPhần trả cho việc dùng tiền trong kỳ
Tổng phải trảGốc cộng lãi của kỳ
Dư nợ cuối kỳDư nợ đầu kỳ trừ tiền gốc, chuyển thành dư nợ đầu kỳ sau

Bảng dài hơn 12 kỳ sẽ thu gọn. Nút mở rộng hiện mọi tháng. Tổng các cột tiền gốc bằng số tiền vay. Tổng các cột tiền lãi là tổng lãi cả kỳ.

Bài tập mẫu

Vay 120.000.000 đồng trong 12 tháng, lãi 12%/năm. Lãi suất tháng là 1%.

Ví dụ 1. Dư nợ giảm dần

Gốc mỗi tháng là 10.000.000 đồng. Lãi tháng đầu là 1.200.000 đồng, nên tháng đầu phải trả 11.200.000 đồng. Lãi tháng cuối là 100.000 đồng. Tổng lãi cả năm là 7.800.000 đồng.

tổng lãi dư nợ giảm dần

Ví dụ 2. Trả góp đều

Mức trả mỗi tháng làm tròn là 10.661.855 đồng. Tháng đầu trong số đó lãi vẫn là 1.200.000 đồng, gốc chỉ khoảng 9.461.855 đồng. Tổng lãi cả kỳ là 7.942.256 đồng, cao hơn cách dư nợ giảm dần vì gốc được trả chậm hơn ở những tháng đầu.

Những lỗi hay gặp

  1. Tính lãi cả năm trên dư nợ gốc rồi chia 12. Với dư nợ giảm dần, lãi mỗi tháng phải dùng dư nợ còn lại.
  2. Quên đổi lãi năm sang lãi tháng. 12%/năm tương ứng i = 0,01 mỗi tháng, không phải 0,12.
  3. Coi trả góp đều là gốc đều. Khoản cố định là tổng gốc và lãi. Phần gốc bên trong khoản đó thay đổi từng tháng.

Câu hỏi thường gặp

Dư nợ giảm dần khác trả góp đều ở điểm nào?

Dư nợ giảm dần giữ tiền gốc mỗi tháng gần như cố định, lãi và tổng phải trả giảm dần. Trả góp đều giữ tổng gốc cộng lãi gần như cố định, trong đó gốc tăng dần và lãi giảm dần.

Công thức khoản trả góp đều là gì?

Gọi i là lãi suất tháng và n là số tháng. Khoản trả mỗi tháng bằng số tiền vay nhân i nhân (1 + i) mũ n, rồi chia cho (1 + i) mũ n trừ 1.

Vì sao tháng đầu của dư nợ giảm dần phải trả nhiều nhất?

Gốc chia đều, nhưng lãi tháng đầu tính trên toàn bộ số nợ. Các tháng sau dư nợ nhỏ hơn nên lãi thấp hơn.

Bảng lịch trả nợ gồm những cột nào?

Mỗi tháng có kỳ trả, dư nợ đầu kỳ, tiền gốc, tiền lãi, tổng phải trả và dư nợ cuối kỳ. Dư nợ cuối kỳ của tháng này là dư nợ đầu kỳ của tháng sau.