Công Cụ Tính Diện Tích Tam Giác Từng Bước (Heron, Chiều Cao, Góc)

Diện tích tam giác S = ah/2

Chọn đúng giả thiết của đề. Lời giải kiểm tra điều kiện, viết công thức rồi thay số từng bước.

Máy tính phía trên có bốn tab, mỗi tab ứng với một giả thiết thường gặp trong đề: đáy và chiều cao, ba cạnh, hai cạnh kẹp một góc, hoặc tam giác vuông và tam giác đều. Lời giải viết công thức rồi thay đúng số đã nhập.

Tam giác với đáy a và chiều cao h a h S = a × h / 2
Đường cao kẻ vuông góc với đáy. Diện tích bằng nửa tích của đáy và chiều cao tương ứng.

Khi nào dùng công thức nào?

Giả thiếtCông thức
Biết đáy a và chiều cao h tương ứngS = (1/2) × a × h
Biết ba cạnh a, b, cCông thức Heron, sau khi kiểm tra bất đẳng thức tam giác
Biết hai cạnh a, b và góc xen giữa CS = (1/2) × a × b × sin C
Tam giác vuông, biết hai cạnh góc vuôngS = (1/2) × a × b
Tam giác đều cạnh aS = a² × √3 / 4

Đáy và chiều cao

Chiều cao phải ứng với đúng cạnh được chọn làm đáy. Nếu đề cho đường cao xuất phát từ một đỉnh khác, không được nhân chiều cao đó với một cạnh tùy ý. Công thức:

S bằng một nửa a nhân h

Ba cạnh và công thức Heron

Trước khi tính, kiểm tra bất đẳng thức tam giác: tổng hai cạnh bất kỳ lớn hơn cạnh còn lại. Nếu không thỏa, ba đoạn thẳng không khép kín thành tam giác. Khi đã có tam giác, nửa chu vi là

nửa chu vi
công thức Heron

Từ diện tích suy ra hai bán kính hay dùng:

bán kính ngoại tiếp và nội tiếp

R là bán kính đường tròn đi qua ba đỉnh. r là bán kính đường tròn tiếp xúc ba cạnh. Ở đây p là nửa chu vi, không phải chu vi.

Hai cạnh và góc xen giữa

Góc C phải nằm giữa hai cạnh a và b. Công thức dùng sin của góc đó, đơn vị độ:

diện tích theo hai cạnh và góc kẹp

Sin của góc tù vẫn dương, nên công thức đúng cả khi góc xen giữa lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°. Góc 0° hoặc 180° không tạo thành tam giác.

Tam giác vuông và tam giác đều

Ở tam giác vuông, hai cạnh góc vuông vuông góc nhau, nên diện tích chính là nửa tích hai cạnh đó. Cạnh huyền tính thêm bằng Pythagore nếu cần đối chiếu hình.

Tam giác đều cạnh a có chiều cao a√3 / 2 và diện tích

diện tích tam giác đều

Bài tập mẫu

Bấm Ví dụ mẫu ở từng tab để thấy đúng các phép tính sau.

Ví dụ 1. Đáy và chiều cao

Đáy a = 8, chiều cao h = 5.

diện tích bằng 20

Ví dụ 2. Heron

Ba cạnh 13, 14, 15. Nửa chu vi p = 21. Diện tích bằng 84. Bán kính ngoại tiếp R = 65/8, bán kính nội tiếp r = 4.

Heron của tam giác 13, 14, 15

Ví dụ 3. Góc xen giữa

a = 6, b = 8, góc C = 30°. Sin 30° = 1/2, nên S = 12.

Ví dụ 4. Tam giác đặc biệt

Tam giác vuông cạnh 3 và 4 có diện tích 6, cạnh huyền 5. Tam giác đều cạnh 6 có diện tích 9√3.

Những lỗi hay gặp

  1. Nhân chiều cao không tương ứng với đáy. Đổi đáy thì phải đổi chiều cao.
  2. Quên kiểm tra bất đẳng thức tam giác. Heron chỉ dùng sau khi ba cạnh đã lập thành tam giác.
  3. Nhầm nửa chu vi với chu vi trong công thức r = S/p. Mẫu số là nửa chu vi.
  4. Lấy cos thay cho sin khi tính diện tích theo hai cạnh và góc xen giữa.

Câu hỏi thường gặp

Diện tích tam giác tính thế nào khi biết đáy và chiều cao?

Nhân đáy với chiều cao tương ứng rồi chia 2. Chiều cao phải vuông góc với đúng cạnh được chọn làm đáy.

Công thức Heron dùng khi nào?

Khi biết đủ ba cạnh và ba cạnh đó thỏa bất đẳng thức tam giác. Nửa chu vi p bằng (a + b + c) / 2, diện tích bằng căn của p(p − a)(p − b)(p − c).

Bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp lấy từ đâu?

Sau khi có diện tích S và nửa chu vi p, bán kính ngoại tiếp R bằng abc chia cho 4S, bán kính nội tiếp r bằng S chia cho p.

Góc trong công thức một phần hai a b sin C là góc nào?

Đó là góc nằm giữa hai cạnh a và b. Góc tính bằng độ. Sin của góc tù vẫn dương nên công thức dùng được khi góc lớn hơn 0 độ và nhỏ hơn 180 độ.

Tam giác đều cạnh a có diện tích bao nhiêu?

Diện tích bằng a bình phương nhân căn 3, rồi chia 4. Chiều cao tương ứng bằng a nhân căn 3, rồi chia 2.