Cách Tính Khoảng Tứ Phân Vị & Vẽ Biểu Đồ Hộp Chuẩn SGK (Kèm Tìm Điểm Bất Thường)

Khoảng tứ phân vị & biểu đồ hộp ΔQ = Q₃ − Q₁

Tính tứ phân vị Q₁, Q₂ (trung vị), Q₃ và khoảng tứ phân vị ΔQ cho mẫu số liệu rời rạc (Toán 10) hoặc mẫu số liệu ghép nhóm (Toán 11, 12). Với dãy số liệu, công cụ còn tìm giá trị bất thường theo quy tắc 1,5·ΔQ và vẽ biểu đồ hộp; mọi kết quả kèm lời giải từng bước chuẩn SGK.

🎯 Trắc nghiệm kiến thức tứ phân vị

Câu 1: Cho dãy số liệu đã sắp xếp: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14. Khoảng tứ phân vị ΔQ của mẫu số liệu này là:

Câu 2: Trong thống kê, khoảng tứ phân vị ΔQ dùng để đo đại lượng nào?

Câu 3: Mẫu số liệu ghép nhóm có Q₁ = 45 và Q₃ = 70. Khoảng tứ phân vị ΔQ bằng:

Khoảng tứ phân vị và biểu đồ hộp là hai nội dung trọng tâm của chương Thống kê: Toán 10 học tứ phân vị, khoảng tứ phân vị và giá trị bất thường của mẫu số liệu không ghép nhóm; Toán 11 học tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm; Toán 12 học khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm như một số đặc trưng đo mức độ phân tán. Máy tính phía trên gom cả hai dạng vào hai tab: tab Mẫu số liệu rời rạc nhận một dãy số bất kỳ, sắp xếp, tìm Q₁, Q₂, Q₃, ΔQ, tìm giá trị bất thường theo quy tắc 1,5·ΔQ và vẽ biểu đồ hộp; tab Mẫu số liệu ghép nhóm nhận bảng tần số với số nhóm tùy ý, lập bảng tần số tích lũy và tính tứ phân vị bằng công thức nội suy, cho kết quả ở cả dạng phân số lẫn thập phân. Mỗi kết quả đều có lời giải từng bước để đối chiếu, sao chép hoặc in ra giấy A4.

Biểu đồ hộp của thu nhập 11 nhân viên: hộp từ Q₁ = 8 đến Q₃ = 18, vạch trung vị tại 11, râu trái tới 5, ngưỡng trên 33 vẽ nét đứt, hai giá trị bất thường 45 và 50.0510152025303540455055Q₁ = 8Q₂ = 11Q₃ = 18Q₃ + 1,5ΔQ = 3354550Giá trị bất thường
Biểu đồ hộp của Ví dụ 3. Hộp xanh từ Q₁ = 8 đến Q₃ = 18 (ΔQ = 10), vạch vàng là trung vị Q₂ = 11. Râu kéo tới giá trị nhỏ nhất 5 và giá trị lớn nhất không bất thường 18; hai chấm đỏ 45 và 50 vượt ngưỡng Q₃ + 1,5ΔQ = 33 nên là giá trị bất thường.

📚 Tứ phân vị là gì?

Tứ phân vị là ba giá trị Q₁, Q₂, Q₃ chia mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số liệu:

  • Q₁ – tứ phân vị thứ nhất (tứ phân vị dưới): khoảng 25% số liệu nhỏ hơn hoặc bằng Q₁.
  • Q₂ – tứ phân vị thứ hai: chính là trung vị Mₑ, chia đôi mẫu số liệu.
  • Q₃ – tứ phân vị thứ ba (tứ phân vị trên): khoảng 75% số liệu nhỏ hơn hoặc bằng Q₃.

Nói cách khác, Q₂ chia dãy thành hai nửa; Q₁ là “trung vị của nửa dưới” và Q₃ là “trung vị của nửa trên”. Ba giá trị này cùng với giá trị nhỏ nhất và lớn nhất tạo thành bộ năm số tóm tắt (min, Q₁, Q₂, Q₃, max), là cơ sở để vẽ biểu đồ hộp.

📐 Khoảng tứ phân vị ΔQ

Khoảng tứ phân vị là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất:

ΔQ = Q₃ − Q₁

ΔQ chính là độ dài của đoạn [Q₁; Q₃], đoạn chứa 50% số liệu nằm ở giữa mẫu. ΔQ càng lớn thì nửa giữa của dữ liệu càng phân tán; ΔQ càng nhỏ thì dữ liệu càng tập trung quanh trung vị. Vì bỏ qua 25% số liệu nhỏ nhất và 25% số liệu lớn nhất, khoảng tứ phân vị gần như không bị ảnh hưởng bởi những giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ, đây là ưu điểm lớn nhất của nó so với khoảng biến thiên.

Tiêu chíKhoảng biến thiên RKhoảng tứ phân vị ΔQ
Công thứcR = xmax − xminΔQ = Q₃ − Q₁
Phụ thuộc vàoHai giá trị ở hai đầu mẫu50% số liệu ở giữa
Ảnh hưởng của giá trị bất thườngRất lớn ❌Rất ít ✅
Khi nào nên dùngDữ liệu đồng đều, cần ước lượng nhanhDữ liệu có thể chứa giá trị bất thường, cần so sánh độ phân tán một cách ổn định

🔢 Cách tính tứ phân vị của mẫu số liệu rời rạc (Toán 10)

  1. Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: x₁ ≤ x₂ ≤ … ≤ xₙ.
  2. Tìm trung vị Q₂. Nếu n lẻ, Q₂ = x₍ₙ₊₁₎/₂; nếu n chẵn, Q₂ = (xₙ/₂ + xₙ/₂₊₁)/2.
  3. Tìm Q₁ và Q₃. Q₁ là trung vị của nửa số liệu bên trái Q₂, Q₃ là trung vị của nửa bên phải Q₂. Khi n lẻ, không tính Q₂ vào hai nửa; khi n chẵn, mỗi nửa có đúng n/2 giá trị.
  4. Tính khoảng tứ phân vị ΔQ = Q₃ − Q₁.

Trong lời giải của công cụ, dãy đã sắp xếp được hiển thị dạng thẻ màu: xanh dương là nửa dưới, xanh lá là nửa trên, vàng là trung vị (khi n lẻ), viền đậm đánh dấu các số dùng để tính Q₁, Q₂, Q₃. Nhờ đó bạn thấy ngay vì sao mỗi tứ phân vị nhận giá trị như vậy.

💡 Ví dụ minh họa chi tiết

Ví dụ 1. Cỡ mẫu chẵn: điểm kiểm tra của 10 học sinh

Điểm kiểm tra (thang 30) của 10 học sinh: 3; 5; 7; 8; 12; 13; 14; 18; 21; 25. Tìm tứ phân vị và khoảng tứ phân vị.

  • Dãy đã sắp xếp, n = 10 chẵn. Hai số đứng giữa là x₅ = 12 và x₆ = 13 nên Q₂ = 12,5.
  • Nửa dưới 3; 5; 7; 8; 12 có trung vị Q₁ = 7. Nửa trên 13; 14; 18; 21; 25 có trung vị Q₃ = 18.
  • ΔQ = 18 − 7 = 11. Bộ năm số: 3; 7; 12,5; 18; 25.

Ngưỡng bất thường là 7 − 1,5·11 = −9,5 và 18 + 1,5·11 = 34,5; mọi giá trị đều nằm trong khoảng này nên mẫu không có giá trị bất thường. Đây là nút “VD1” trong công cụ.

Ví dụ 2. Cỡ mẫu lẻ: thời gian chạy 100 m

Thời gian chạy 100 m (giây) của 11 vận động viên: 12,5; 13,2; 13,8; 14,1; 14,5; 14,8; 15,2; 15,6; 16,1; 16,8; 17,5.

  • n = 11 lẻ nên trung vị là số thứ (11 + 1)/2 = 6: Q₂ = 14,8.
  • Bỏ Q₂, nửa dưới là 12,5; 13,2; 13,8; 14,1; 14,5 nên Q₁ = 13,8; nửa trên là 15,2; 15,6; 16,1; 16,8; 17,5 nên Q₃ = 16,1.
  • ΔQ = 16,1 − 13,8 = 2,3 giây: một nửa số vận động viên ở nhóm giữa có thành tích chênh nhau không quá 2,3 giây.

Lỗi hay gặp ở ví dụ này là đưa 14,8 vào cả hai nửa, khi đó Q₁ = (13,8 + 14,1)/2 = 13,95 và Q₃ = (15,6 + 16,1)/2 = 15,85, sai so với cách tính của SGK.

Ví dụ 3. Tìm giá trị bất thường

Thu nhập tháng (triệu đồng) của 11 nhân viên: 5; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 15; 18; 45; 50.

  • n = 11: Q₂ = x₆ = 11; nửa dưới 5; 7; 8; 9; 10 cho Q₁ = 8; nửa trên 12; 15; 18; 45; 50 cho Q₃ = 18; ΔQ = 10.
  • Ngưỡng dưới Q₁ − 1,5ΔQ = −7, ngưỡng trên Q₃ + 1,5ΔQ = 33.
  • Hai giá trị 45 và 50 lớn hơn 33 nên là giá trị bất thường.

Khoảng biến thiên R = 50 − 5 = 45 bị hai giá trị này kéo giãn rất mạnh, trong khi ΔQ = 10 vẫn mô tả đúng độ phân tán của phần lớn nhân viên. Biểu đồ hộp ở đầu bài chính là biểu đồ của ví dụ này (nút “VD3” trong công cụ).

⚠️ Quy tắc 1,5·ΔQ xác định giá trị bất thường

Giá trị x trong mẫu được coi là bất thường nếu

[a₁; a₂), [a₂; a₃), …, ta không biết từng giá trị nên không thể chia đôi dãy. Thay vào đó, ta tìm nhóm chứa mỗi tứ phân vị rồi nội suy tuyến tính bên trong nhóm đó.

  1. Tính cỡ mẫu n = m₁ + m₂ + … + mₖ và lập bảng tần số tích lũy (cộng dồn tần số từ nhóm đầu).
  2. Vị trí của Q₁, Q₂, Q₃ lần lượt là n/4, n/2, 3n/4.
  3. Nhóm chứa tứ phân vị là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng vị trí đó; gọi nhóm đó là [aₚ; aₚ₊₁) với tần số mₚ, và C là tần số tích lũy của nhóm đứng ngay trước nó.
  4. Áp dụng công thức nội suy.
Q₁ = aₚ + (n/4 − C)/mₚ · (aₚ₊₁ − aₚ)
Q₂ = aₚ + (n/2 − C)/mₚ · (aₚ₊₁ − aₚ); Q₃ = aₚ + (3n/4 − C)/mₚ · (aₚ₊₁ − aₚ)

Lưu ý: mỗi tứ phân vị có nhóm chứa riêng, nên p, C và mₚ thay đổi theo từng công thức. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm vẫn là ΔQ = Q₃ − Q₁ và là giá trị xấp xỉ của khoảng tứ phân vị của mẫu gốc.

Ví dụ 4. Điểm thi của 50 thí sinh

Nhóm điểm[0; 3)[3; 5)[5; 7)[7; 9)[9; 10]
Số thí sinh mᵢ51218105
Tần số tích lũy517354550
  • n = 50. Vị trí Q₁ là 50/4 = 12,5; nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥ 12,5 là [3; 5) với C = 5, mₚ = 12: Q₁ = 3 + (12,5 − 5)/12 · 2 = 4,25.
  • Vị trí Q₂ là 25, thuộc nhóm [5; 7) với C = 17, mₚ = 18: Q₂ = 5 + 8/18 · 2 = 53/9 ≈ 5,89.
  • Vị trí Q₃ là 37,5, thuộc nhóm [7; 9) với C = 35, mₚ = 10: Q₃ = 7 + 2,5/10 · 2 = 7,5.
  • ΔQ = 7,5 − 4,25 = 3,25 điểm.

Bảng này chính là nút “VD1” ở tab ghép nhóm; công cụ tô đậm các nhóm chứa Q₁, Q₂, Q₃ trong bảng tần số tích lũy để bạn dễ đối chiếu.

🎓 Kiểm tra bằng máy tính cầm tay

Casio fx-580VN X: bấm MENU, chọn Thống kê → 1 biến, nhập dãy số liệu vào cột x, bấm AC rồi OPTN → Tính toán 1 biến. Màn hình hiển thị min(x), Q₁, Med (trung vị), Q₃, max(x); bạn tự tính ΔQ = Q₃ − Q₁ rồi đối chiếu với lời giải của công cụ.

Lưu ý quan trọng: với mẫu số liệu ghép nhóm, nếu nhập giá trị đại diện kèm tần số vào máy thì Q₁, Q₃ máy đưa ra là tứ phân vị của dãy giá trị đại diện, không phải kết quả của công thức nội suy trong SGK. Một số phần mềm như hàm QUARTILE.INC của Excel cũng dùng quy ước nội suy khác nên có thể cho Q₁, Q₃ khác với cách chia đôi dãy. Khi làm bài, hãy trình bày theo cách của SGK như lời giải của công cụ.

⚠️ Những lỗi hay gặp

  1. Quên sắp xếp dãy trước khi tìm trung vị và tứ phân vị.
  2. Đưa Q₂ vào hai nửa khi n lẻ, làm Q₁ và Q₃ bị sai.
  3. Nhầm vị trí với giá trị: vị trí (n + 1)/2 cho biết số thứ mấy, không phải giá trị của trung vị.
  4. Nhầm khoảng tứ phân vị với khoảng biến thiên (Q₃ − Q₁ khác max − min).
  5. Ở mẫu ghép nhóm, dùng chung một nhóm chứa cho cả Q₁, Q₂, Q₃, hoặc lấy C là tần số tích lũy của chính nhóm chứa thay vì của nhóm đứng trước.
  6. Tự động xóa giá trị bất thường mà không xem xét nguyên nhân.

❓ Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Tại sao khoảng tứ phân vị tốt hơn khoảng biến thiên khi dữ liệu có giá trị bất thường?

Khoảng biến thiên R = max − min chỉ phụ thuộc hai giá trị ở hai đầu nên một giá trị bất thường cũng làm R thay đổi rất mạnh. Khoảng tứ phân vị ΔQ = Q₃ − Q₁ chỉ phụ thuộc 50% số liệu ở giữa. Ví dụ dãy 5; 6; 6; 7; 7; 8; 8; 9; 9; 100 có R = 95 nhưng Q₁ = 6, Q₃ = 9 nên ΔQ = 3, phản ánh đúng độ phân tán của phần lớn dữ liệu.

Khi n lẻ có tính trung vị vào hai nửa để tìm Q₁, Q₃ không?

Không. Theo SGK Toán 10, khi cỡ mẫu n lẻ ta bỏ trung vị Q₂ rồi mới chia dãy thành hai nửa, mỗi nửa có (n − 1)/2 giá trị. Q₁ là trung vị của nửa dưới, Q₃ là trung vị của nửa trên. Khi n chẵn, mỗi nửa có đúng n/2 giá trị.

Khi nào nên loại bỏ giá trị bất thường khỏi mẫu số liệu?

Chỉ nên loại bỏ khi giá trị đó chắc chắn do nhập sai, đo sai hoặc không thuộc đối tượng đang nghiên cứu. Nếu giá trị bất thường phản ánh một trường hợp có thật (người có thu nhập rất cao, một trận mưa kỷ lục…), hãy giữ lại và dùng trung vị, khoảng tứ phân vị để mô tả dữ liệu thay vì số trung bình.

Trung vị Q₂ khác số trung bình như thế nào?

Trung vị là giá trị đứng giữa sau khi sắp xếp, còn số trung bình là tổng các giá trị chia cho cỡ mẫu. Với dãy 1; 2; 3; 4; 100, trung vị bằng 3 nhưng số trung bình bằng 22. Trung vị hầu như không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường, còn số trung bình bị kéo mạnh về phía giá trị đó.

Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm tính như thế nào?

Lập bảng tần số tích lũy, tìm nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng n/4 (với Q₁), n/2 (với Q₂) hoặc 3n/4 (với Q₃), rồi dùng công thức nội suy Q = aₚ + (vị trí − C)/mₚ · (aₚ₊₁ − aₚ), trong đó C là tần số tích lũy của nhóm đứng trước, mₚ là tần số của nhóm chứa tứ phân vị.

Biểu đồ hộp cho biết những gì về dữ liệu?

Biểu đồ hộp cho thấy bộ năm số (min, Q₁, Q₂, Q₃, max), độ phân tán của nửa giữa dữ liệu qua chiều dài hộp, độ lệch của phân bố qua vị trí vạch trung vị và độ dài hai râu, cùng các giá trị bất thường được vẽ thành chấm riêng. Đặt nhiều biểu đồ hộp trên cùng một trục giúp so sánh nhanh các nhóm dữ liệu.

🔗 Công cụ liên quan