Công Cụ Khai Triển Nhị Thức Newton & Tìm Hệ Số Số Hạng
Nhập hệ số a, b và số mũ n. Công cụ viết từng số hạng T_{k+1} cùng giá trị Cₙᵏ. Bật tùy chọn nâng cao nếu cần hệ số của x^k.
Máy tính phía trên khai triển (ax + b)n với n nguyên từ 1 đến 15. Mỗi số hạng được viết đúng dạng Tk+1 trong sách giáo khoa, kèm giá trị tổ hợp Cnk đã khử giai thừa. Nếu bật ô tìm hệ số, công cụ lập số hạng tổng quát, giải phương trình số mũ rồi kết luận hệ số đúng của xk.
Công thức nhị thức Newton
Với n là số nguyên dương và a, b là các hằng số:
Số hạng tổng quát, tức số hạng thứ k + 1, là:
Trong số hạng này có ba phần cần tính riêng: tổ hợp Cnk, lũy thừa của a và lũy thừa của b. Số mũ của x không còn là một thừa số nữa; nó chỉ cho biết hạng tử đang đứng ở vị trí nào của đa thức.
Tổ hợp được tính bằng cách khử giai thừa, giống công cụ tổ hợp:
Hai mốc dễ nhớ: Cn0 = 1 và Cnn = 1. Khi k = 0, số hạng là (ax)n. Khi k = n, số hạng là bn, không còn x.
Cách tìm hệ số của x^k
Đừng nhầm chỉ số k trong tổng với số mũ cần tìm. Lời giải làm lần lượt:
- Viết Tk+1 và thấy số mũ của x là n − k.
- Cho số mũ đó bằng số mũ đề bài yêu cầu, rồi giải ra k.
- Chỉ khi k là số nguyên thỏa 0 ≤ k ≤ n thì số hạng mới tồn tại.
- Thay k vừa tìm vào Tk+1. Phần không chứa x chính là hệ số.
Nếu phương trình cho k âm hoặc k lớn hơn n, đa thức không có hạng tử ấy. Hệ số bằng 0.
Bài tập mẫu
Bấm Ví Dụ Mẫu để thấy đúng bài (2x + 3)4 và hệ số của x2.
Năm số hạng:
Muốn hệ số của x2, cho số mũ của x bằng 2:
k = 2 nằm từ 0 đến 4, nên lấy T3. Hệ số là 216. Kết quả này trùng với hạng tử 216x2 trong đa thức đã khai triển.
Những lỗi hay gặp
- Quên lũy thừa của a. (2x)3 bằng 8x3, không phải 2x3.
- Lấy nhầm số mũ. Ở Tk+1, số mũ của x là n − k, không phải k.
- Dùng k ngoài đoạn từ 0 đến n. Khi đó không có số hạng, hệ số bằng 0.
- Bỏ dấu ngoặc khi a hoặc b âm. (−2x)4 khác −(2x)4.
Câu hỏi thường gặp
Số hạng tổng quát của (ax + b)^n là gì?
T_{k+1} = C_n^k (ax)^{n-k} b^k. Viết theo lũy thừa của x thì hệ số là C_n^k a^{n-k} b^k và số mũ của x là n – k.
Vì sao số mũ của x lại là n trừ k?
Trong số hạng T_{k+1}, lũy thừa của (ax) là n – k. Mỗi (ax) đóng góp một thừa số x, nên x có mũ n – k. Chỉ số k là số lần lấy thừa số b.
Nếu k tìm được không nằm từ 0 đến n thì sao?
Đa thức bậc n chỉ có các mũ từ 0 đến n. Nếu phương trình cho k âm hoặc lớn hơn n thì không có số hạng đó và hệ số bằng 0.
C_n^k trong khai triển tính thế nào?
Khử giai thừa chung rồi nhân các thừa số còn lại: C_n^k = n(n-1)…(n-k+1) / k!. Hai trường hợp đặc biệt là C_n^0 = 1 và C_n^n = 1.
a hoặc b âm thì có cần ngoặc không?
Có. Khi nâng một cơ số âm lên lũy thừa, phải viết ngoặc. Ví dụ (-2x)^4 bằng 16x^4, còn – (2x)^4 bằng -16x^4.