Bảng Cửu Chương Chia 2 Đến 9: Mẹo Học Thuộc và Trắc Nghiệm
Tạo bảng chia từ 1 đến 10 (hoặc tùy chỉnh), lật từng ô để tự kiểm tra và luyện tập có tính điểm, tính giờ.
🎓 Luyện Tập Bảng Chia
Công cụ phía trên tạo bảng cửu chương chia cho bất kỳ khoảng số nào: bảng chia từ 1 đến 100, thương từ 1 đến 20, ở ba kiểu hiển thị Dạng lưới, Dạng danh sách và Bảng tương tác lật từng ô để tự kiểm tra. Bấm Chế độ Luyện tập để làm bài kiểm tra nhanh có tính điểm, tính giờ, câu hỏi lấy đúng trong phạm vi vừa chọn.
Phần lý thuyết bên dưới được trình bày theo mạch bài học của sách giáo khoa Toán 2, Toán 3 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống: Khám phá từ tình huống thực tế, rút ra điều cần ghi nhớ, rồi luyện tập và vận dụng. Cuối bài có 10 câu trắc nghiệm để em tự kiểm tra.
🛠️ Cách sử dụng công cụ bảng chia
- Nhập Bảng chia từ và Bảng chia đến: các bảng chia cần tạo, ví dụ 2 đến 9 cho bảng cửu chương chia truyền thống.
- Nhập Thương từ và Thương đến: thường là 1 đến 10. Mỗi phép chia trong bảng đều là phép chia hết.
- Chọn kiểu hiển thị rồi bấm Tạo Bảng Chia. Nút Chuẩn (1-10) tạo ngay bảng chia 1 đến 10.
- Ở Bảng tương tác, em dùng phím mũi tên để di chuyển, Enter để lật ô, Space để hiện hoặc ẩn tất cả, Esc để ẩn lại toàn bộ.
- Trong Chế độ Luyện tập, gõ đáp án rồi nhấn Enter để kiểm tra, nhấn Esc để bỏ qua câu đó.
- Dùng nút Sao chép hoặc In lời giải để in bảng ra giấy cho bé luyện tập.
🔎 Khám phá: Phép chia là gì?
Tình huống: Mai có 12 quả cam. Mai chia đều 12 quả cam vào 3 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
Mỗi đĩa có 4 quả cam. Ta có phép chia:
Đọc là: Mười hai chia ba bằng bốn. Dấu : gọi là dấu chia.
Nam hỏi tiếp: “Nếu xếp mỗi đĩa 4 quả cam thì 12 quả cam xếp được mấy đĩa?” Ta cũng có phép chia 12 : 4 = 3, nghĩa là xếp được 3 đĩa.
📌 Ghi nhớ. Phép chia được dùng trong hai trường hợp:
- Chia thành các phần bằng nhau: 12 quả cam chia đều vào 3 đĩa, mỗi đĩa có 12 : 3 = 4 quả.
- Chia theo nhóm: 12 quả cam, mỗi đĩa 4 quả, xếp được 12 : 4 = 3 đĩa.
Phép chia và phép trừ lặp lại
Lấy 12 trừ đi 4, rồi lại trừ đi 4, cho đến khi hết: 12 − 4 − 4 − 4 = 0. Ta trừ được 3 lần, vậy 12 : 4 = 3. Trên tia số, đó là 3 bước nhảy lùi, mỗi bước dài 4 đơn vị.
🏷️ Số bị chia, số chia, thương
Trong phép chia 12 : 3 = 4, mỗi số có một tên gọi riêng:
- 12 là số bị chia.
- 3 là số chia.
- 4 là thương.
Chú ý: 12 : 3 cũng gọi là thương.
Rô-bốt nhắc em: Trong phép chia, số chia luôn khác 0. Ở bảng chia, số chia chính là “số của bảng”: bảng chia 7 có số chia là 7.
🔗 Mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Có 12 chấm tròn xếp thành 3 hàng, mỗi hàng 4 chấm tròn.
- 3 hàng, mỗi hàng 4 chấm tròn: 3 × 4 = 12.
- 12 chấm tròn chia đều thành 3 hàng, mỗi hàng có: 12 : 3 = 4 chấm tròn.
- 12 chấm tròn xếp mỗi hàng 4 chấm, được: 12 : 4 = 3 hàng.
📌 Ghi nhớ. Từ một phép nhân, ta lập được hai phép chia:
Lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
Vì vậy, muốn thuộc bảng chia, trước hết em cần thuộc bảng nhân. Nếu chưa vững, em hãy ôn lại với công cụ Bảng cửu chương nhân rồi quay lại luyện bảng chia.
📝 Cách lập bảng chia từ bảng nhân
Từ mỗi phép nhân trong bảng nhân 2, lấy tích chia cho 2, ta được một phép chia trong bảng chia 2:
| Bảng nhân 2 | → | Bảng chia 2 |
|---|---|---|
| 2 × 1 = 2 | 2 : 2 = 1 | |
| 2 × 2 = 4 | 4 : 2 = 2 | |
| 2 × 3 = 6 | 6 : 2 = 3 | |
| 2 × 4 = 8 | 8 : 2 = 4 | |
| 2 × 5 = 10 | 10 : 2 = 5 | |
| 2 × 6 = 12 | 12 : 2 = 6 | |
| 2 × 7 = 14 | 14 : 2 = 7 | |
| 2 × 8 = 16 | 16 : 2 = 8 | |
| 2 × 9 = 18 | 18 : 2 = 9 | |
| 2 × 10 = 20 | 20 : 2 = 10 |
Nhận xét bảng chia 2:
- Số bị chia là các số đếm thêm 2: 2, 4, 6, …, 20.
- Số chia luôn là 2.
- Thương là các số từ 1 đến 10.
Các bảng chia 3, 4, 5, …, 9 được lập theo đúng cách đó. Tổng quát, với bảng chia n:
📊 Bảng cửu chương chia từ 2 đến 9
Mỗi cột là một bảng chia. Đọc từ trên xuống, số bị chia tăng thêm đúng bằng số chia, còn thương tăng thêm 1. Ví dụ ở cột bảng chia 8, hàng thứ 7 là 56 : 8 = 7.
| Bảng chia 2 | Bảng chia 3 | Bảng chia 4 | Bảng chia 5 | Bảng chia 6 | Bảng chia 7 | Bảng chia 8 | Bảng chia 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 : 2 = 1 | 3 : 3 = 1 | 4 : 4 = 1 | 5 : 5 = 1 | 6 : 6 = 1 | 7 : 7 = 1 | 8 : 8 = 1 | 9 : 9 = 1 |
| 4 : 2 = 2 | 6 : 3 = 2 | 8 : 4 = 2 | 10 : 5 = 2 | 12 : 6 = 2 | 14 : 7 = 2 | 16 : 8 = 2 | 18 : 9 = 2 |
| 6 : 2 = 3 | 9 : 3 = 3 | 12 : 4 = 3 | 15 : 5 = 3 | 18 : 6 = 3 | 21 : 7 = 3 | 24 : 8 = 3 | 27 : 9 = 3 |
| 8 : 2 = 4 | 12 : 3 = 4 | 16 : 4 = 4 | 20 : 5 = 4 | 24 : 6 = 4 | 28 : 7 = 4 | 32 : 8 = 4 | 36 : 9 = 4 |
| 10 : 2 = 5 | 15 : 3 = 5 | 20 : 4 = 5 | 25 : 5 = 5 | 30 : 6 = 5 | 35 : 7 = 5 | 40 : 8 = 5 | 45 : 9 = 5 |
| 12 : 2 = 6 | 18 : 3 = 6 | 24 : 4 = 6 | 30 : 5 = 6 | 36 : 6 = 6 | 42 : 7 = 6 | 48 : 8 = 6 | 54 : 9 = 6 |
| 14 : 2 = 7 | 21 : 3 = 7 | 28 : 4 = 7 | 35 : 5 = 7 | 42 : 6 = 7 | 49 : 7 = 7 | 56 : 8 = 7 | 63 : 9 = 7 |
| 16 : 2 = 8 | 24 : 3 = 8 | 32 : 4 = 8 | 40 : 5 = 8 | 48 : 6 = 8 | 56 : 7 = 8 | 64 : 8 = 8 | 72 : 9 = 8 |
| 18 : 2 = 9 | 27 : 3 = 9 | 36 : 4 = 9 | 45 : 5 = 9 | 54 : 6 = 9 | 63 : 7 = 9 | 72 : 8 = 9 | 81 : 9 = 9 |
| 20 : 2 = 10 | 30 : 3 = 10 | 40 : 4 = 10 | 50 : 5 = 10 | 60 : 6 = 10 | 70 : 7 = 10 | 80 : 8 = 10 | 90 : 9 = 10 |
💡 Một số nhận xét cần nhớ
- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó: 7 : 1 = 7.
- Số nào (khác 0) chia cho chính số đó cũng bằng 1: 9 : 9 = 1.
- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0: 0 : 5 = 0.
- Không có phép chia cho 0.
- Chia số tròn chục cho 10: bỏ đi một chữ số 0 ở tận cùng: 70 : 10 = 7.
🎯 Mẹo học thuộc bảng chia nhanh
1. Nghĩ đến phép nhân
Gặp 42 : 6, em tự hỏi: “6 nhân mấy bằng 42?”. Vì 6 × 7 = 42 nên 42 : 6 = 7. Đây là cách quan trọng nhất, dùng được cho mọi bảng chia.
2. Chia cho 2 là lấy một nửa
Ví dụ: 16 : 2 = 8 vì một nửa của 16 là 8.
3. Chia cho 4, chia cho 8: chia đôi liên tiếp
Chia cho 4 là chia đôi hai lần, chia cho 8 là chia đôi ba lần. Ví dụ: 32 : 4: 32 → 16 → 8; 48 : 8: 48 → 24 → 12 → 6.
4. Chia cho 5: nhân đôi rồi chia cho 10
Số bị chia trong bảng chia 5 luôn có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Ví dụ: 35 : 5: nhân đôi 35 được 70, 70 : 10 = 7.
5. Chia cho 9: chữ số hàng chục cộng thêm 1
Trong bảng chia 9, thương bằng chữ số hàng chục của số bị chia cộng thêm 1. Ví dụ: 63 : 9: chữ số hàng chục là 6, 6 + 1 = 7, vậy 63 : 9 = 7. Thử lại: 7 × 9 = 63.
6. Chia cho 6: chia cho 2 rồi chia cho 3
Ví dụ: 54 : 6: 54 : 2 = 27, 27 : 3 = 9, vậy 54 : 6 = 9.
7. Luyện tập mỗi ngày
Mỗi ngày 10–15 phút: lật thẻ với Bảng tương tác, rồi làm một lượt Chế độ Luyện tập. Câu nào sai, công cụ không hỏi lại trong lượt đó; em ghi lại để ôn riêng.
✏️ Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm.
- a) 18 : 3 24 : 4 35 : 7
- b) 48 : 6 63 : 7 72 : 9
Đáp án: a) 6; 6; 5. b) 8; 9; 8.
Bài 2. Số?
- a) ? : 4 = 6
- b) 28 : ? = 7
- c) ? × 5 = 40
📌 Ghi nhớ.
- Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
- Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
- Muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia.
Đáp án: a) 6 × 4 = 24, số cần điền là 24. b) 28 : 7 = 4, số cần điền là 4. c) 40 : 5 = 8, số cần điền là 8.
Bài 3. Có 35 học sinh xếp đều thành 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Mỗi hàng có số học sinh là:
35 : 5 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh.
Bài 4. Lớp 3A có 18 bạn tham gia trò chơi, mỗi đội có 3 bạn. Hỏi có bao nhiêu đội chơi?
Bài giải
Số đội chơi là:
18 : 3 = 6 (đội)
Đáp số: 6 đội.
Rô-bốt nhắc em: Bài 3 là chia thành các phần bằng nhau (biết số hàng, tìm số bạn mỗi hàng); Bài 4 là chia theo nhóm (biết số bạn mỗi đội, tìm số đội). Cả hai đều làm phép chia.
🚀 Vận dụng trong cuộc sống
- 🍬 Chia quà: 40 cái kẹo chia đều cho 8 bạn, mỗi bạn được 40 : 8 = 5 cái.
- 🛒 Tính giá một món: mua 4 quyển vở hết 28 nghìn đồng, mỗi quyển giá 28 : 4 = 7 nghìn đồng.
- 📅 Đổi thời gian: 1 tuần có 7 ngày, nên 28 ngày là 28 : 7 = 4 tuần.
- 🚌 Xếp chỗ: 45 bạn đi tham quan, mỗi xe chở 9 bạn, cần 45 : 9 = 5 xe.
- 🥚 Đóng hộp: 30 quả trứng xếp vào các hộp, mỗi hộp 6 quả, được 30 : 6 = 5 hộp.
🎓 Bảng chia trong chương trình Toán tiểu học
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, phép chia và các bảng chia được học trong hai năm:
Lớp 2: làm quen phép chia
- Hiểu phép chia qua các tình huống chia đều và chia theo nhóm.
- Biết tên gọi số bị chia, số chia, thương; lập phép chia từ phép nhân.
- Học bảng chia 2 và bảng chia 5.
Lớp 3: hoàn thiện bảng chia
- Học các bảng chia 3, 4, 6, 7, 8, 9, hoàn thiện bảng cửu chương chia.
- Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Phép chia hết và phép chia có dư; chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số.
🧮 Bài tập trắc nghiệm bảng chia
Chọn một đáp án đúng trong bốn đáp án A, B, C, D. Lời giải hiện ngay bên dưới câu hỏi.
Câu 1. Kết quả của phép tính 56 : 8 là:
Đáp án đúng: B. 7
Câu 2. Trong phép chia 45 : 5 = 9, số 5 được gọi là:
Đáp án đúng: C. số chia
Câu 3. Từ phép nhân 6 × 4 = 24, hai phép chia lập được là:
Đáp án đúng: A. 24 : 6 = 4 và 24 : 4 = 6
Câu 4. Có 30 quyển vở chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được số quyển vở là:
Đáp án đúng: B. 6 quyển
Câu 5. Số thích hợp điền vào ô trống trong ? : 7 = 8 là:
Đáp án đúng: D. 56
Câu 6. Số thích hợp điền vào ô trống trong 63 : ? = 9 là:
Đáp án đúng: C. 7
Câu 7. Có 24 học sinh, xếp mỗi bàn 4 học sinh. Số bàn cần dùng là:
Đáp án đúng: A. 6 bàn
Câu 8. Trong các phép chia dưới đây, phép chia có thương lớn nhất là:
Đáp án đúng: D. 72 : 8
Câu 9. Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định đúng là:
Đáp án đúng: C. 9 : 9 = 1
Câu 10. Mẹ mua 2 chục quả trứng, xếp đều vào 4 hộp. Mỗi hộp có số quả trứng là:
Đáp án đúng: B. 5 quả
❓ Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Bảng cửu chương chia là gì?
Bảng cửu chương chia (bảng chia) là bảng liệt kê các phép chia hết cơ bản, được lập từ bảng nhân bằng cách lấy tích chia cho một thừa số. Ví dụ bảng chia 2 gồm 2 : 2 = 1, 4 : 2 = 2, …, 20 : 2 = 10. Mỗi bảng chia có số chia cố định, thương chạy từ 1 đến 10.
Học sinh học bảng chia ở lớp mấy?
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018:
- Lớp 2: làm quen với phép chia, tên gọi số bị chia, số chia, thương; học bảng chia 2 và bảng chia 5.
- Lớp 3: học tiếp bảng chia 3, 4, 6, 7, 8, 9 để hoàn thiện bảng cửu chương chia, cùng với tìm thành phần chưa biết và phép chia có dư.
Làm thế nào để học thuộc bảng chia nhanh?
Cách hiệu quả nhất là thuộc bảng nhân trước, vì mỗi phép chia là phép nhân ngược lại: muốn tính 42 : 6, nghĩ “6 nhân mấy bằng 42”. Ngoài ra có các mẹo:
- Chia 2 là lấy một nửa.
- Chia 4 và chia 8 là chia đôi liên tiếp.
- Chia 5 là nhân đôi rồi chia cho 10.
- Chia 9 thì thương bằng chữ số hàng chục cộng 1.
Luyện 10–15 phút mỗi ngày với Bảng tương tác và Chế độ Luyện tập của công cụ trên trang.
Vì sao không có phép chia cho 0?
Phép chia là phép nhân ngược lại: 6 : 2 = 3 vì 3 × 2 = 6. Nếu có 6 : 0 thì phải tìm một số nhân với 0 được 6, nhưng số nào nhân với 0 cũng bằng 0, nên không có số đó. Vì vậy không có phép chia cho 0. Ngược lại, 0 chia cho số nào khác 0 vẫn bằng 0, ví dụ 0 : 5 = 0.
Phép chia hết và phép chia có dư khác nhau thế nào?
Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0, ví dụ 20 : 4 = 5. Phép chia có dư là phép chia còn thừa lại một phần nhỏ hơn số chia, ví dụ 22 : 4 = 5 (dư 2) vì 5 × 4 + 2 = 22. Mọi phép tính trong bảng cửu chương chia đều là phép chia hết; phép chia có dư được học ở lớp 3.