Công Cụ Tính Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ (Hình Học & Tọa Độ Chuẩn SGK)

Tính tổng và hiệu của hai vectơ a ± b

Tính độ dài vectơ tổng và hiệu khi biết độ dài hai vectơ và góc giữa chúng (quy tắc hình bình hành, định lý côsin), hoặc tính tọa độ vectơ tổng, hiệu, tích vô hướng và góc khi biết tọa độ trong mặt phẳng Oxy hay không gian Oxyz. Mỗi kết quả kèm hình vẽ minh họa và lời giải từng bước chuẩn SGK.

📋 Nhập độ dài hai vectơ và góc α giữa chúng (0° ≤ α ≤ 180°).

🎯 Trắc nghiệm kiến thức vectơ

Câu 1: Cho ba điểm phân biệt A, B, C. Đẳng thức vectơ nào sau đây luôn đúng?

Câu 2: Hai vectơ a và b vuông góc với nhau, có độ dài lần lượt là 3 và 4. Độ dài của vectơ tổng a + b bằng:

Câu 3: Trong mặt phẳng Oxy, cho a = (2; −3) và b = (−5; 1). Tọa độ của vectơ a − b là:

Công cụ phía trên giúp bạn tính tổng và hiệu của hai vectơ theo hai cách. Tab Phương pháp Hình học dùng khi đề bài cho độ dài hai vectơ và góc giữa chúng: công cụ áp dụng quy tắc hình bình hành và định lý côsin để tìm |a + b| và |a − b|, có nút chọn nhanh các góc 0°, 30°, 45°, 60°, 90°, 120°, 135°, 150°, 180° và hiển thị kết quả chính xác dạng căn. Tab Phương pháp Tọa độ dùng khi đề bài cho tọa độ trong mặt phẳng Oxy hoặc không gian Oxyz: công cụ cộng, trừ từng tọa độ, tính độ dài, tích vô hướng và góc giữa hai vectơ. Mỗi kết quả kèm hình vẽ minh họa đúng tỉ lệ và lời giải từng bước để bạn đối chiếu với bài làm, sao chép hoặc in ra giấy A4.

Hình bình hành OACB dựng trên hai vectơ a = OA và b = OB chung gốc O; vectơ tổng a + b là đường chéo OC, vectơ hiệu a − b là đường chéo BA.αaba + ba − bOABCQuy tắc hình bình hànhOA = a, OB = ba + b = OCa − b = BAα = góc AOB
Hình bình hành OACB: vectơ tổng a + b là đường chéo OC xuất phát từ gốc chung O, vectơ hiệu a − b là đường chéo BA nối ngọn của b với ngọn của a.

📐 Nhắc lại: vectơ là gì?

Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. Vectơ có điểm đầu A, điểm cuối B được kí hiệu AB; khi không cần chỉ rõ điểm đầu, điểm cuối ta viết gọn a, b. Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối: |AB| = AB. Hai vectơ bằng nhau khi chúng cùng hướng và cùng độ dài, vì vậy ta có thể “tịnh tiến” một vectơ tới bất kỳ điểm gốc nào mà không làm thay đổi nó. Vectơ có điểm đầu trùng điểm cuối là vectơ không 0, có độ dài bằng 0.

Góc giữa hai vectơ khác vectơ không được xác định bằng cách đặt chúng chung gốc: vẽ OA = a, OB = b thì (a, b) = góc AOB, luôn nằm trong đoạn từ 0° đến 180°.

➕ Tổng của hai vectơ

1. Định nghĩa và quy tắc ba điểm

Cho hai vectơ a và b. Lấy một điểm A tùy ý, vẽ AB = a rồi vẽ tiếp BC = b nối đuôi. Vectơ AC được gọi là tổng của hai vectơ. Từ định nghĩa ta có quy tắc ba điểm, đúng với mọi ba điểm A, B, C:

AB + BC = AC

Hãy hình dung một người đi từ A đến B rồi từ B đến C: kết quả chung cuộc giống hệt việc đi thẳng từ A đến C. Quy tắc mở rộng cho nhiều điểm (quy tắc chuỗi): AB + BC + CD = AD.

2. Quy tắc hình bình hành

Khi hai vectơ được vẽ chung gốc, ta dùng quy tắc hình bình hành: nếu ABCD là hình bình hành thì

AB + AD = AC

Vectơ tổng của hai vectơ chung gốc là đường chéo của hình bình hành dựng trên hai vectơ đó, xuất phát từ gốc chung. Trong Vật lý, đây chính là quy tắc tìm hợp lực của hai lực đồng quy. Công cụ ở tab Hình học vẽ đúng hình bình hành OACB này cho mỗi bài toán.

3. Tính chất của phép cộng vectơ

Tính chấtCông thứcÝ nghĩa
Giao hoána + b = b + aĐổi chỗ hai vectơ không làm thay đổi tổng
Kết hợp(a + b) + c = a + (b + c)Cộng nhiều vectơ theo thứ tự tùy ý
Cộng với vectơ khônga + 0 = 0 + a = aVectơ không là phần tử trung hòa
Cộng với vectơ đốia + (−a) = 0Tổng của một vectơ và vectơ đối của nó bằng vectơ không

➖ Hiệu của hai vectơ

Vectơ đối của a, kí hiệu −a, là vectơ có cùng độ dài nhưng ngược hướng với a. Chẳng hạn vectơ đối của AB là BA. Hiệu của hai vectơ được định nghĩa qua phép cộng với vectơ đối:

a − b = a + (−b)

Từ đó có quy tắc trừ (quy tắc ba điểm cho phép trừ): với ba điểm O, A, B bất kỳ,

OA − OB = BA

Cách nhớ: hiệu của hai vectơ chung gốc là vectơ nối hai ngọn, hướng về ngọn của vectơ bị trừ. Trong hình bình hành OACB ở trên, vectơ tổng là đường chéo OC còn vectơ hiệu là đường chéo BA; vì vậy độ dài vectơ tổng và vectơ hiệu chính là độ dài hai đường chéo của hình bình hành.

🔢 Phương pháp hình học: độ dài vectơ tổng và hiệu

Khi biết độ dài |a|, |b| và góc α = (a, b), ta bình phương vô hướng vectơ tổng (hiệu) và dùng công thức tích vô hướng a·b = |a||b|cos α:

|a ± b|² = |a|² + |b|² ± 2|a||b|cos α

Đây thực chất là định lý côsin áp dụng cho tam giác OAC và tam giác OAB trong hình bình hành. Với vectơ hiệu, góc xen giữa hai cạnh OA, OB đúng bằng α nên có dấu trừ. Với vectơ tổng, góc tại đỉnh A của tam giác OAC bằng 180° − α, mà cos(180° − α) = −cos α, nên dấu trừ đổi thành dấu cộng.

Các trường hợp đặc biệt

Góc αcos αQuan hệ|a + b||a − b|
0°1Cùng phương, cùng hướng|a| + |b|||a| − |b||
60°1/2Góc nhọn đặc biệt√(|a|² + |b|² + |a||b|)√(|a|² + |b|² − |a||b|)
90°0Vuông góc√(|a|² + |b|²)√(|a|² + |b|²)
120°−1/2Góc tù đặc biệt√(|a|² + |b|² − |a||b|)√(|a|² + |b|² + |a||b|)
180°−1Cùng phương, ngược hướng||a| − |b|||a| + |b|

Khi |a| = |b|, hình bình hành trở thành hình thoi nên hai đường chéo vuông góc: (a + b) ⊥ (a − b). Nếu thêm điều kiện α = 60° thì tam giác OAB đều, do đó |a − b| = |a| và |a + b| = |a|√3.

Hai hệ thức giúp kiểm tra nhanh kết quả: đẳng thức hình bình hành |a + b|² + |a − b|² = 2(|a|² + |b|²) và bất đẳng thức tam giác ||a| − |b|| ≤ |a ± b| ≤ |a| + |b|. Nếu kết quả của bạn vi phạm một trong hai hệ thức này thì chắc chắn đã tính sai.

📊 Phương pháp tọa độ: cộng, trừ từng thành phần

1. Trong mặt phẳng Oxy

Cho a = (x₁; y₁) và b = (x₂; y₂). Muốn cộng hoặc trừ hai vectơ, ta cộng hoặc trừ các tọa độ tương ứng:

a + b = (x₁ + x₂; y₁ + y₂), a − b = (x₁ − x₂; y₁ − y₂)

Các công thức đi kèm thường dùng trong cùng một bài:

|a| = √(x₁² + y₁²); a·b = x₁x₂ + y₁y₂; cos(a, b) = a·b / (|a||b|)

2. Trong không gian Oxyz

Với a = (x₁; y₁; z₁) và b = (x₂; y₂; z₂), các công thức giữ nguyên dạng, chỉ thêm thành phần thứ ba:

a ± b = (x₁ ± x₂; y₁ ± y₂; z₁ ± z₂); |a| = √(x₁² + y₁² + z₁²); a·b = x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂

Tọa độ của vectơ AB bằng tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu: AB = (x_B − x_A; y_B − y_A). Đây cũng là một ứng dụng của phép trừ vectơ, vì AB = OB − OA.

💡 Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Hai vectơ vuông góc

Cho hai vectơ vuông góc có |a| = 3, |b| = 4. Tính độ dài vectơ tổng và vectơ hiệu.

|a + b| = |a − b| = 5

Hình bình hành lúc này là hình chữ nhật 3 × 4 nên hai đường chéo bằng nhau và bằng 5 (bộ ba Pythagore 3-4-5).

Ví dụ 2. Góc 60°

Cho |a| = 3, |b| = 4 và góc giữa hai vectơ bằng 60°.

|a + b| = √37 ≈ 6,08; |a − b| = √13 ≈ 3,61

Kiểm tra bằng đẳng thức hình bình hành: 37 + 13 = 50 = 2(9 + 16). Đây cũng là ví dụ mẫu của tab Hình học trong công cụ.

Ví dụ 3. Tổng và hiệu trong mặt phẳng Oxy

Cho a = (2; −3) và b = (−5; 1).

a + b = (−3; −2), a − b = (7; −4)

Chú ý dấu: trừ một số âm là cộng số đối của nó, 2 − (−5) = 7.

Ví dụ 4. Góc giữa hai vectơ

Cho a = (1; 2) và b = (3; −1). Tính góc giữa hai vectơ.

a·b = 1, cos α ≈ 0,1414, α ≈ 81,87°

Ví dụ 5. Trong không gian Oxyz

Cho a = (1; 2; −1) và b = (2; −1; 3).

a + b = (3; 1; 2), a − b = (−1; 3; −4), a·b = −3

Tích vô hướng âm nên góc giữa hai vectơ là góc tù: α ≈ 109,11°.

Ví dụ 6. Hợp lực của hai lực

Hai lực 30 N và 40 N cùng tác dụng vào một vật, hợp với nhau góc 60°. Độ lớn hợp lực là:

F = √3700 ≈ 60,83 N

🧭 Ứng dụng của tổng và hiệu vectơ

  • Tổng hợp lực: hợp lực của các lực đồng quy là tổng vectơ của chúng; lực kéo của hai dây cáp hay hai người cùng kéo một vật được tính bằng quy tắc hình bình hành.
  • Vận tốc tương đối: một chiếc thuyền chạy 4 m/s vuông góc với bờ trên dòng nước chảy 3 m/s thực tế di chuyển với tốc độ √(4² + 3²) = 5 m/s so với bờ.
  • Độ dời: đi 3 km về phía đông rồi 4 km về phía bắc thì vị trí cuối cách điểm xuất phát 5 km theo đường chim bay; đó là độ dài của vectơ tổng.
  • Đồ họa máy tính và game: vị trí mới của nhân vật bằng vị trí cũ cộng vectơ vận tốc nhân thời gian; hướng từ nhân vật đến mục tiêu là hiệu hai vectơ vị trí.
  • Định vị và bản đồ: vectơ nối hai điểm trên bản đồ là hiệu của hai vectơ tọa độ, độ dài của nó là khoảng cách giữa hai điểm.

🎓 Mẹo giải nhanh bài toán vectơ

  1. Chọn đúng quy tắc. Hai vectơ nối đuôi (A → B → C) thì dùng quy tắc ba điểm; hai vectơ chung gốc thì dùng quy tắc hình bình hành; đề cho tọa độ thì dùng phương pháp tọa độ.
  2. Chèn điểm. Có thể chèn một điểm bất kỳ vào giữa: AB = AM + MB = OB − OA.
  3. Nhớ các đẳng thức quen thuộc: I là trung điểm AB khi và chỉ khi IA + IB = 0; khi đó với mọi điểm M có MA + MB = 2MI. G là trọng tâm tam giác ABC khi và chỉ khi GA + GB + GC = 0.
  4. Kiểm tra bằng bất đẳng thức tam giác: độ dài vectơ tổng hay hiệu luôn nằm giữa ||a| − |b|| và |a| + |b|.

⚠️ Những lỗi hay gặp

  1. Cộng độ dài thay vì cộng vectơ. |a + b| = |a| + |b| chỉ đúng khi hai vectơ cùng hướng; với hai vectơ vuông góc độ dài 3 và 4, tổng có độ dài 5 chứ không phải 7.
  2. Nhầm hướng vectơ hiệu. OA − OB = BA, không phải AB.
  3. Dùng sai góc. Góc giữa hai vectơ phải đo khi chúng chung gốc. Với hai vectơ nối đuôi AB, BC thì góc giữa chúng bằng 180° − góc ABC.
  4. Quên dấu âm của côsin góc tù. cos 120° = −1/2, nên với góc tù vectơ tổng ngắn hơn vectơ hiệu.
  5. Sai dấu khi trừ tọa độ âm. Luôn đặt số âm trong ngoặc: −3 − (−2) = −1.
  6. Làm tròn quá sớm. Giữ dạng căn hoặc nhiều chữ số thập phân đến bước cuối để tránh sai số.

❓ Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Phương pháp hình học và phương pháp tọa độ khác nhau như thế nào?

Phương pháp hình học dùng khi biết độ dài hai vectơ và góc giữa chúng: áp dụng |a ± b|² = |a|² + |b|² ± 2|a||b|cos α để tìm độ dài vectơ tổng, hiệu. Phương pháp tọa độ dùng khi biết tọa độ: cộng, trừ từng tọa độ để được cả tọa độ lẫn độ dài của vectơ kết quả. Phương pháp tọa độ dễ tính toán, phương pháp hình học trực quan hơn.

Khi nào hai vectơ vuông góc với nhau?

Hai vectơ khác vectơ không vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 0. Trong Oxy: x₁x₂ + y₁y₂ = 0; trong Oxyz: x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂ = 0. Khi đó |a + b| = |a − b| = √(|a|² + |b|²).

Vectơ a − b và b − a khác nhau thế nào?

Hai vectơ này là hai vectơ đối nhau: b − a = −(a − b). Chúng có cùng độ dài nhưng ngược hướng, tọa độ đổi dấu toàn bộ. Ví dụ a − b = (7; −4) thì b − a = (−7; 4).

Tích vô hướng âm có ý nghĩa gì?

Dấu của tích vô hướng cho biết loại góc giữa hai vectơ: a·b > 0 thì góc nhọn, a·b = 0 thì góc vuông, a·b < 0 thì góc tù (từ 90° đến 180°). Với góc tù, vectơ hiệu luôn dài hơn vectơ tổng.

Độ dài vectơ tổng có thể nhỏ hơn độ dài từng vectơ không?

Có. Khi góc giữa hai vectơ đủ lớn, vectơ tổng có thể ngắn hơn cả hai vectơ thành phần. Ví dụ |a| = |b| = 1 và góc 150° thì |a + b| = √(2 − √3) ≈ 0,52. Độ dài vectơ tổng luôn nằm trong khoảng từ ||a| − |b|| đến |a| + |b|.

Công cụ này có tính tích có hướng của hai vectơ không?

Công cụ này tập trung vào tổng, hiệu, độ dài, tích vô hướng và góc giữa hai vectơ. Để tính tích có hướng a × b trong không gian Oxyz, hãy dùng Công cụ tọa độ vectơ và tích có hướng Oxyz trên ATMath, được liên kết ở mục Công cụ liên quan bên dưới.

🔗 Công cụ liên quan