Máy Tính Cung & Góc Lượng Giác – Công Thức Cung Liên Kết
Nhập một góc bất kỳ theo độ hoặc radian (150°, 225°, 7π/6, −750°…). Công cụ bớt số vòng quay, xác định điểm ngọn trên đường tròn lượng giác và góc phần tư, chọn công thức cung liên kết phù hợp để đưa về góc nhọn α ∈ [0; π/2], rồi trình bày giá trị chính xác của sin, cos, tan, cot từng bước.
📘 Hướng dẫn sử dụng
- Nhập góc: số đo độ (150, 225°, -750, 22.5) hoặc radian có π (7pi/6, 7π/6, -3pi/4). Số không kèm đơn vị được hiểu theo ô Số không có đơn vị là.
- Chọn hàm cần tính hoặc để Cả 4 hàm, rồi bấm Rút gọn từng bước. Lời giải có hình đường tròn lượng giác đánh dấu điểm ngọn M và góc nhọn α.
- Bảng cung liên kết: xem năm nhóm công thức kèm mẹo nhớ và bảng giá trị các góc đặc biệt từ 0 đến 2π. Bấm 🧮 Thử để mở ví dụ trong máy tính.
- Lời giải có nút sao chép, in và link chia sẻ. Bấm VI / EN để đổi ngôn ngữ ngay trong công cụ.
🔗 Năm nhóm cung liên kết
↔️ Cung đối nhau: α và −α
“Cos đối”: côsin giữ nguyên, sin, tan, cot đổi dấu.
Điểm ngọn đối xứng qua trục hoành Ox.
🪞 Cung bù nhau: α và π − α
“Sin bù”: sin giữ nguyên, cos, tan, cot đổi dấu.
Điểm ngọn đối xứng qua trục tung Oy.
✖️ Cung phụ nhau: α và π/2 − α
“Phụ chéo”: sin ↔ cos, tan ↔ cot, không đổi dấu.
Điểm ngọn đối xứng qua đường phân giác y = x.
🔄 Cung hơn kém π: α và α + π
“Hơn kém π tang, côtang”: tan, cot giữ nguyên, sin, cos đổi dấu.
Điểm ngọn đối xứng qua gốc tọa độ O.
↪️ Cung hơn kém π/2: α và α + π/2
Sin lớn bằng cos nhỏ, cos lớn bằng trừ sin nhỏ; tan lớn bằng trừ cot nhỏ.
Điểm ngọn quay thêm 90° ngược chiều kim đồng hồ.
Câu thần chú: “Cos đối, sin bù, phụ chéo, hơn kém π tang (côtang)”. Hơn kém π/2: sin của góc lớn bằng cos của góc nhỏ, cos của góc lớn bằng trừ sin của góc nhỏ. Những hàm không được nhắc tới trong câu thần chú thì đổi dấu.
📋 Bảng giá trị lượng giác các góc đặc biệt từ 0 đến 2π
| Độ | Radian | sin | cos | tan | cot | Góc phần tư | Giải |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0° | 0 | 0 | 1 | 0 | — | trên trục | |
| 30° | \dfrac{\pi}{6} | \dfrac{1}{2} | \dfrac{\sqrt{3}}{2} | \dfrac{\sqrt{3}}{3} | \sqrt{3} | I | |
| 45° | \dfrac{\pi}{4} | \dfrac{\sqrt{2}}{2} | \dfrac{\sqrt{2}}{2} | 1 | 1 | I | |
| 60° | \dfrac{\pi}{3} | \dfrac{\sqrt{3}}{2} | \dfrac{1}{2} | \sqrt{3} | \dfrac{\sqrt{3}}{3} | I | |
| 90° | \dfrac{\pi}{2} | 1 | 0 | — | 0 | trên trục | |
| 120° | \dfrac{2\pi}{3} | \dfrac{\sqrt{3}}{2} | -\dfrac{1}{2} | -\sqrt{3} | -\dfrac{\sqrt{3}}{3} | II | |
| 135° | \dfrac{3\pi}{4} | \dfrac{\sqrt{2}}{2} | -\dfrac{\sqrt{2}}{2} | -1 | -1 | II | |
| 150° | \dfrac{5\pi}{6} | \dfrac{1}{2} | -\dfrac{\sqrt{3}}{2} | -\dfrac{\sqrt{3}}{3} | -\sqrt{3} | II | |
| 180° | \pi | 0 | -1 | 0 | — | trên trục | |
| 210° | \dfrac{7\pi}{6} | -\dfrac{1}{2} | -\dfrac{\sqrt{3}}{2} | \dfrac{\sqrt{3}}{3} | \sqrt{3} | III | |
| 225° | \dfrac{5\pi}{4} | -\dfrac{\sqrt{2}}{2} | -\dfrac{\sqrt{2}}{2} | 1 | 1 | III | |
| 240° | \dfrac{4\pi}{3} | -\dfrac{\sqrt{3}}{2} | -\dfrac{1}{2} | \sqrt{3} | \dfrac{\sqrt{3}}{3} | III | |
| 270° | \dfrac{3\pi}{2} | -1 | 0 | — | 0 | trên trục | |
| 300° | \dfrac{5\pi}{3} | -\dfrac{\sqrt{3}}{2} | \dfrac{1}{2} | -\sqrt{3} | -\dfrac{\sqrt{3}}{3} | IV | |
| 315° | \dfrac{7\pi}{4} | -\dfrac{\sqrt{2}}{2} | \dfrac{\sqrt{2}}{2} | -1 | -1 | IV | |
| 330° | \dfrac{11\pi}{6} | -\dfrac{1}{2} | \dfrac{\sqrt{3}}{2} | -\dfrac{\sqrt{3}}{3} | -\sqrt{3} | IV | |
| 360° | 2\pi | 0 | 1 | 0 | — | trên trục |
Ô “—” là giá trị không xác định. Bấm 🧮 ở cuối dòng để xem lời giải rút gọn của góc đó.
Công cụ phía trên đưa một góc lượng giác bất kỳ, kể cả góc âm hay góc lớn hơn một vòng, về góc nhọn α ∈ [0; π/2] rồi đọc giá trị sin, cos, tan, cot từ bảng góc đặc biệt. Tab Đưa về góc nhọn trình bày đủ năm bước: đọc góc, bớt vòng quay, xác định điểm ngọn và góc phần tư, chọn công thức cung liên kết, thay giá trị, kèm hình đường tròn lượng giác. Tab Bảng cung liên kết tóm tắt năm nhóm công thức và bảng giá trị các góc đặc biệt từ 0 đến 2π. Phần dưới đây là lý thuyết theo chương trình Toán 11 (GDPT 2018): mỗi nhóm cung liên kết có công thức, cách nhớ và một ví dụ giải chi tiết. Cuối bài có 5 câu trắc nghiệm và 5 bài tập tự luyện nâng cao.
🧭 Quy trình 3 bước đưa góc bất kỳ về góc nhọn
- Bớt vòng quay. Viết θ = θ₀ + k·2π (hay θ₀ + k·360°) với 0 ≤ θ₀ < 2π và k nguyên. Sin, côsin có chu kỳ 2π, tang, côtang có chu kỳ π nên mọi giá trị lượng giác của θ và θ₀ bằng nhau.
- Xác định góc phần tư chứa điểm ngọn M của θ₀ để biết dấu. Mẹo nhớ: “Nhất cả, nhị sin, tam tan, tứ cos”: góc phần tư I mọi giá trị dương, II chỉ sin dương, III chỉ tan và cot dương, IV chỉ cos dương.
- Chọn cung liên kết để đưa về góc nhọn α: góc phần tư II viết θ₀ = π − α (cung bù), góc phần tư III viết θ₀ = π + α (cung hơn kém π), góc phần tư IV viết θ₀ = 2π − α, cho cùng giá trị với −α (cung đối).
Ví dụ nhanh. 2010° = 210° + 5·360°, và 210° thuộc góc phần tư III, 210° = 180° + 30°. Do đó:
💡 Câu thần chú: “Cos đối, sin bù, phụ chéo, hơn kém π tang (côtang)”
- Cos đối: hai cung đối nhau có côsin bằng nhau.
- Sin bù: hai cung bù nhau có sin bằng nhau.
- Phụ chéo: hai cung phụ nhau thì sin cung này bằng côsin cung kia, tang cung này bằng côtang cung kia.
- Hơn kém π tang: hai cung hơn kém π có tang (và côtang) bằng nhau.
- Hơn kém π/2: sin của cung lớn bằng cos của cung nhỏ, cos của cung lớn bằng trừ sin của cung nhỏ.
Hàm nào không được câu thần chú “giữ lại” thì đổi dấu. Riêng cung phụ chỉ đổi hàm, không đổi dấu.
↔️ 1. Cung đối nhau: α và −α (“cos đối”)
Điểm ngọn của hai cung α và −α đối xứng nhau qua trục hoành Ox: cùng hoành độ, tung độ trái dấu. Hoành độ là côsin, tung độ là sin, nên côsin giữ nguyên còn sin đổi dấu; tang và côtang là thương của sin và côsin nên cũng đổi dấu. Nói cách khác, côsin là hàm số chẵn; sin, tang, côtang là hàm số lẻ.
Ví dụ 1. Tính A = cos(−π/3) + sin(−π/6).
- Côsin là hàm chẵn, bỏ dấu trừ: cos(−π/3) = 1/2.
- Sin là hàm lẻ, đưa dấu trừ ra ngoài: sin(−π/6) = −1/2.
- Cộng lại:
🪞 2. Cung bù nhau: α và π − α (“sin bù”)
Điểm ngọn của α và π − α đối xứng qua trục tung Oy: cùng tung độ, hoành độ trái dấu. Vì vậy sin giữ nguyên còn côsin đổi dấu, kéo theo tang và côtang đổi dấu. Đây là công thức dùng cho mọi góc ở góc phần tư II: viết θ = π − α (hay 180° − α).
Ví dụ 2. Tính B = sin(2π/3) · cos(5π/6).
- 2π/3 = π − π/3, sin bù giữ nguyên: sin(2π/3) = √3/2.
- 5π/6 = π − π/6, côsin đổi dấu: cos(5π/6) = −√3/2.
- Nhân lại:
✖️ 3. Cung phụ nhau: α và π/2 − α (“phụ chéo”)
Điểm ngọn của α và π/2 − α đối xứng qua đường phân giác y = x, nên hoành độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia: sin và côsin đổi chỗ cho nhau, tang và côtang cũng vậy, và không có dấu trừ nào. Đây cũng là nguồn gốc tên gọi “côsin”: sin của góc phụ.
Ví dụ 3. Tính C = sin²20° + sin²70°.
- 20° + 70° = 90° nên hai góc phụ nhau: sin 70° = cos 20°.
- Thay vào: C = sin²20° + cos²20°.
- Áp dụng hệ thức sin²x + cos²x = 1:
🔄 4. Cung hơn kém π: α và α + π (“hơn kém π tang, côtang”)
Điểm ngọn của α và α + π đối xứng qua gốc tọa độ O: cả hoành độ lẫn tung độ đều đổi dấu. Vì vậy sin và côsin cùng đổi dấu, còn tang, côtang là thương của hai số cùng đổi dấu nên giữ nguyên; đó cũng là lý do tang, côtang có chu kỳ π. Công thức này dùng cho góc ở góc phần tư III: viết θ = π + α.
Ví dụ 4. Tính D = tan(7π/6) + sin(7π/6).
- Tách 7π/6 = π/6 + π.
- Tang giữ nguyên: tan(7π/6) = √3/3.
- Sin đổi dấu: sin(7π/6) = −1/2.
- Cộng lại và quy đồng:
↪️ 5. Cung hơn kém π/2: α và α + π/2
Quay điểm ngọn M(cos α; sin α) thêm 90° ngược chiều kim đồng hồ, ta được điểm (−sin α; cos α). Đọc tọa độ: côsin của cung lớn bằng −sin α, sin của cung lớn bằng cos α. Cũng có thể suy ra từ hai nhóm trước: α + π/2 = π − (π/2 − α), dùng “sin bù” rồi “phụ chéo”. Mẹo nhớ: sin lớn bằng cos nhỏ, cos lớn bằng trừ sin nhỏ; tang và côtang đổi chéo và đổi dấu.
Ví dụ 5. Tính E = cos 120° · tan 120° bằng công thức cung hơn kém π/2.
- Tách 120° = 30° + 90°.
- Cos lớn bằng trừ sin nhỏ: cos 120° = −1/2.
- Tang đổi thành trừ côtang: tan 120° = −√3.
- Nhân lại:
Kiểm tra: cos x · tan x = sin x, và sin 120° = sin(180° − 60°) = sin 60° = √3/2, khớp với kết quả.
⚠️ Những lỗi hay gặp
- Đổi dấu tất cả. Nghĩ rằng “cung liên kết thì đổi dấu” rồi viết cos(−α) = −cos α. Côsin là hàm chẵn nên giữ nguyên.
- Quên đổi hàm ở cung phụ và cung hơn kém π/2. sin(π/2 − α) là cos α chứ không phải sin α.
- Thêm dấu trừ cho cung phụ. Cung phụ không đổi dấu hàm nào; dấu trừ chỉ xuất hiện ở cung hơn kém π/2, chẳng hạn cos(α + π/2) = −sin α.
- Nhầm chu kỳ. Tang có chu kỳ π nhưng sin, côsin có chu kỳ 2π: sin(α + π) = −sin α chứ không phải sin α.
- Bớt vòng sai với góc âm. −750° = 330° + (−3)·360°, nên θ₀ = 330° chứ không phải 30°. Luôn kiểm tra 0° ≤ θ₀ < 360°.
- Chọn α không nhọn. Với θ₀ = 210° phải viết 210° = 180° + 30° để có α = 30° nhọn, rồi mới tra bảng giá trị đặc biệt.
🎯 Trắc nghiệm luyện tập: mỗi dạng cung liên kết một câu
Chọn một đáp án cho mỗi câu. Đáp án đúng được tô xanh, đáp án sai tô đỏ, lời giải hiện ngay bên dưới kèm mục ⚠️ Bẫy phân tích vì sao các phương án nhiễu hay bị chọn nhầm dấu.
↔️ Cung đối Câu 1. Giá trị của cos(−2π/3) là:
Đáp án đúng: A. −1/2
Côsin là hàm chẵn (“cos đối”) nên bỏ dấu trừ trước. Sau đó 2π/3 = π − π/3 thuộc góc phần tư II, dùng công thức cung bù:
⚠️ Bẫy
- B (1/2): đổi dấu hai lần. Coi côsin như sin rồi viết cos(−2π/3) = −cos(2π/3) = −(−1/2) = 1/2. Côsin của cung đối không bao giờ đổi dấu; chỉ sin, tan, cot mới đổi.
- C (−√3/2): dấu đúng nhưng sai giá trị: nhầm cos(π/3) = 1/2 với sin(π/3) = √3/2.
- D (√3/2): mắc cả hai lỗi: lấy giá trị của sin(π/3) và quên côsin âm ở góc phần tư II.
🪞 Cung bù Câu 2. Rút gọn biểu thức A = sin(π − x) + cos(π − x), ta được:
Đáp án đúng: C. A = sin x − cos x
“Sin bù”: hai cung bù nhau có sin bằng nhau, còn côsin (cùng tang, côtang) đối nhau:
⚠️ Bẫy
- A: nhớ “bù thì giữ nguyên” rồi áp dụng luôn cho côsin, quên cos(π − x) = −cos x.
- B: đổi dấu mọi hàm; đó là quy tắc của cung hơn kém π (π + x), không phải cung bù π − x.
- D: đảo vai trò: sin đổi dấu, côsin giữ nguyên. Đó là quy tắc của cung đối −x.
✖️ Cung phụ Câu 3. Cho cos α = 1/3 với 0 < α < π/2. Giá trị của sin(π/2 − α) là:
Đáp án đúng: B. 1/3
“Phụ chéo”: sin của góc này bằng côsin của góc phụ với nó và không có dấu trừ, nên không cần tính sin α:
⚠️ Bẫy
- A (−1/3): thêm dấu trừ vì nhầm với cung hơn kém π/2, nơi cos(α + π/2) = −sin α, hoặc nhầm với sin(α − π/2) = −cos α. Cung phụ không đổi dấu hàm nào.
- C (2√2/3): tính sin α = √(1 − 1/9) = 2√2/3 mà quên “chéo”: đây là sin α chứ không phải sin(π/2 − α).
- D (−2√2/3): vừa quên đổi hàm vừa thêm dấu trừ.
🔄 Hơn kém π Câu 4. Giá trị của tan(7π/6) là:
Đáp án đúng: D. √3/3
Tách 7π/6 = π/6 + π. Tang có chu kỳ π nên “hơn kém π tang” giữ nguyên:
Kiểm tra dấu: 7π/6 thuộc góc phần tư III, ở đó tang dương (“tam tan”).
⚠️ Bẫy
- A (−√3/3): bẫy phổ biến nhất. Thấy góc phần tư III có sin, cos âm nên đổi dấu luôn tang. Nhưng tan = sin/cos là thương hai số âm nên dương.
- B (√3): nhầm tan(π/6) = √3/3 với cot(π/6) = √3.
- C (−√3): vừa lấy giá trị côtang vừa thêm dấu trừ sai.
↪️ Hơn kém π/2 Câu 5. Với mọi x làm biểu thức xác định, tan(x + π/2) bằng:
Đáp án đúng: B. −cot x
Dùng công thức cung hơn kém π/2: sin(x + π/2) = cos x và cos(x + π/2) = −sin x, nên
⚠️ Bẫy
- A (cot x): nhầm với cung phụ: tan(π/2 − x) = cot x không có dấu trừ. Ở đây là x + π/2, côsin đổi dấu kéo theo tang đổi dấu.
- C (tan x): nghĩ tang có chu kỳ π/2. Chu kỳ của tang là π nên tan(x + π/2) ≠ tan x.
- D (−tan x): có đổi dấu nhưng quên đổi tang thành côtang.
🏋️ Bài tập tự luyện nâng cao: mỗi dạng một bài
Mỗi bài rút gọn một biểu thức chứa nhiều cung liên kết đan xen. Hãy tự làm trước rồi mở lời giải để đối chiếu. Mẹo kiểm tra: thay một giá trị cụ thể, ví dụ x = π/6, vào cả biểu thức ban đầu lẫn kết quả.
↔️ Cung đối Bài 1.
Rút gọn biểu thức (với sin x ≠ 0, cos x ≠ 0):
Xem lời giải chi tiết
- Cung đối: sin(−x) = −sin x, cot(−x) = −cot x, nên sin(−x)cot(−x) = cos x.
- Bớt hai vòng 4π rồi dùng “cos đối”: cos(4π − x) = cos x.
- tan(−x)cos(−x) = −sin x.
- Cộng lại:
🪞 Cung bù Bài 2.
Rút gọn biểu thức (với cos x ≠ 0):
Xem lời giải chi tiết
- “Sin bù”: sin(π − x) = sin x.
- Côsin và tang cùng đổi dấu nên tích của chúng giữ nguyên: cos(π − x)tan(π − x) = sin x.
- Bớt một vòng 2π rồi dùng cung bù: cos(3π − x) = −cos x.
- Cung đối: cos(−x) = cos x.
- Cộng lại:
✖️ Cung phụ Bài 3.
Tính tích của 89 thừa số:
Xem lời giải chi tiết
- Ghép mỗi góc k° với góc phụ (90 − k)°. “Phụ chéo”: tan(90° − k°) = cot k°, nên tan k° · tan(90° − k°) = 1.
- 89 thừa số tạo thành 44 cặp (1° với 89°, 2° với 88°, …, 44° với 46°) và thừa số ở giữa là tan 45° = 1.
- Vậy:
🔄 Hơn kém π Bài 4.
Rút gọn biểu thức (với sin x ≠ 0, cos x ≠ 0):
Xem lời giải chi tiết
- Cung hơn kém π: sin(π + x) = −sin x.
- x − π = (x + π) − 2π nên sin(x − π) = −sin x. Tử số bằng −2sin x.
- Bớt một vòng: cos(3π + x) = −cos x. Tang có chu kỳ π: tan(x + 2π) = tan x. Mẫu số bằng −cos x tan x = −sin x.
- Chia tử cho mẫu:
↪️ Hơn kém π/2 Bài 5.
Rút gọn biểu thức (với sin x ≠ 0, cos x ≠ 0):
Xem lời giải chi tiết
- Cung hơn kém π/2: sin(x + π/2) = cos x, cos(x + π/2) = −sin x, tan(x + π/2) = −cot x.
- “Cos đối” rồi “phụ chéo”: cos(x − π/2) = cos(π/2 − x) = sin x.
- Bớt một vòng: sin(x + 5π/2) = sin(x + π/2) = cos x.
- Thay vào:
❓ Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Cung liên kết là gì?
Cung liên kết là các cặp cung có tổng hoặc hiệu đặc biệt: đối nhau (α và −α), bù nhau (α và π − α), phụ nhau (α và π/2 − α), hơn kém π (α và α + π), hơn kém π/2 (α và α + π/2). Giá trị lượng giác của chúng bằng nhau hoặc đối nhau, có thể đổi sin thành cos, tan thành cot, nên dùng để đưa góc bất kỳ về góc nhọn.
Câu “cos đối, sin bù, phụ chéo, hơn kém π tang” nghĩa là gì?
Cos đối: hai cung đối nhau có côsin bằng nhau. Sin bù: hai cung bù nhau có sin bằng nhau. Phụ chéo: hai cung phụ nhau thì sin cung này bằng côsin cung kia, tang cung này bằng côtang cung kia. Hơn kém π tang: hai cung hơn kém π có tang và côtang bằng nhau. Các hàm còn lại thì đổi dấu, riêng cung phụ không đổi dấu.
Làm sao đưa góc 2010° về góc nhọn?
Bớt 5 vòng: 2010° = 210° + 5·360°. Góc 210° thuộc góc phần tư III nên viết 210° = 180° + 30° và dùng cung hơn kém π. Ví dụ sin 2010° = sin 210° = −sin 30° = −1/2, còn tan 2010° = tan 30° = √3/3.
Vì sao tan(α + π) = tan α nhưng sin(α + π) = −sin α?
Điểm ngọn của α + π đối xứng với điểm ngọn của α qua gốc O, nên cả sin và côsin đều đổi dấu. Tang là thương sin/côsin của hai số cùng đổi dấu nên giữ nguyên. Vì vậy tang, côtang có chu kỳ π, còn sin, côsin có chu kỳ 2π.
Công cụ nhận những kiểu nhập góc nào?
Số đo độ như 150, 225°, −750, 22.5 hoặc 45/2; radian có π như 7pi/6, 7π/6, −3pi/4, 7/6pi; radian thập phân như 2.5 khi chọn đơn vị Radian hoặc viết 2.5rad. Góc có π luôn được hiểu là radian, góc có dấu ° luôn là độ.
Khi nào công cụ cho kết quả chính xác, khi nào gần đúng?
Khi góc nhọn α là bội của 15° (π/12), sin, cos, tan, cot được viết chính xác bằng căn thức như √3/2 hay (√6 − √2)/4. Với góc khác, chẳng hạn 200° có α = 20°, công cụ vẫn rút gọn đúng từng bước nhưng giá trị cuối được làm tròn 4 chữ số và gắn nhãn “Gần đúng”.